Hiển thị các bài đăng có nhãn Tài liệu. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tài liệu. Hiển thị tất cả bài đăng
0 Nhận xét

Cách tham gia Event của Nguyễn Kim

Nguyễn Kim - Công ty số 1 cách biệt tại Việt Nam trong lĩnh vực phân phối hàng điện tử tiêu dùng và Trung tâm Thương mại đang có chương trình khuyến mãi tặng miễn phí 1 chiếc Nokia Lumia 900 có trị giá trên 12 triệu VNĐ cho 1 khách hàng may mắn duy nhất.

Làm sao để tôi và bạn có thể trở thành người may mắn trúng được chiếc Lumia 900 từ chương trình khuyến mãi này?

Để tham gia vào chương trình này các bạn hãy làm theo các bước hướng dẫn dưới đây:

Bước 1.

Truy cập vào trang khuyến mãi này của chương trình

Bước 2.

Nhấp chuột vào “Đăng ký” ở góc phải phía trên màn hình của các bạn
Nokia Lumia 900

Bước 3.

Tại phần đăng ký tài khoản, các bạn hãy điền đủ thông tin của mình vào khung đăng ký. Các bạn nhớ điền chính xác các thông tin vì Nguyễn Kim sẽ sử dụng những thông tin này để làm căn cứ trao giải khi bạn trúng thưởng. Sau khi điền xong nhấp chuột vào nút “Đăng ký” để tiếp tục
Nokia Lumia 900

Bước 4.

Sau khi gửi đăng ký, Nguyễn Kim sẽ yêu cầu bạn xác nhận tài khoản bằng số điện thoại mà bạn đã khai báo trước đó. Nguyễn Kim sẽ gửi 1 đoạn mã kích hoạt vào điện thoại của bạn, hãy nhập đoạn mã này vào vào ô xác  nhận và nhấn “Xác nhận” để xác nhận tài khoản của bạn.
Nokia Lumia 900

Bước 5.

Sau khi xác nhận tài khoản vào đăng nhập vào hệ thống của Nguyễn Kim thành công, các bạn hãy chọn hình ảnh “Nokia Lumia 900″
Nokia Lumia 900
rồi sau đó chọn 1 dòng sản phẩm của Nokia mà bạn yêu thích bằng cách nhấp chuột vào hình ảnh của sản phẩm đó
Nokia Lumia 900

Bước 6.

Tiếp theo, các bạn hãy đặt Tiêu đề, Slogan và Lý do bạn yêu thích dòng SmartPhone mà bạn đã chọn.
  • Nội dung chia sẻ là Tiếng Việt có dấu, phù hợp với văn hóa Việt Nam.
  • Nội dung phải do chính bạn nghĩ ra, không được sao chép nội dung từ các thành viên khác và câu từ có sẵn trên mạng.
Nokia Lumia 900
OK Như vậy là bạn đã tham gia vào chương trình rồi đó, công việc của bạn cần làm tiếp theo là quảng bá chương trình này với bạn bè của bạn để nhận thêm điểm thưởng, hãy sao chép đoạn liên kết chia sẻ (Link chia sẻ) và gửi cho bạn bè của bạn đễ tích lũy điểm thưởng. Người có điểm cao nhất sẽ trở thành chủ nhân của chiếc Nokia Lumia 900 cực hot năm 2012.
Nokia Lumia 900
Nokia Lumia 900 là gì? Nokia Lumia 900 là chiếc smartphone (điện thoại thông minh) chạy Windows Phone hot nhất hè 2012 của Nokia. Nokia Lumia 900 mang đến cho bạn một trải nghiệm đầy thú vị với camera 8 MP, ống kính quang học Carl Zeiss, đèn LED flash đôi, Tự động lấy nét cho phép bạn chụp ảnh cực nét; Thời gian sử dụng pin suốt cả ngày, lên tới 8 giờ thời gian thoại, 400 giờ thời gian chờ cho phép bạn thoải mái “vọc” mà không lo phải sạc pin nhiều lần; Kết nối mạng xã hội với Facebook, Twitter, LinkedIn, email, Chat, SMS thoải mái, …
Nokia Lumia 900 2
Nokia Lumia 900 được đánh giá là mẫu điện thoại thông minh hot nhất cho mùa hè năm 2012 của Nokia.

Thông tin về chương trình

  • Chương trình diễn ra từ ngày 20/07/2012 đến 16/08/2012 trên website của Công ty CPTM Nguyễn Kim
  • Thời gian tổng kết và công bố giải thưởng: Từ 17/08 – 22/08/2012
  • Mọi công dân Việt Nam đã được cấp chứng minh nhân dân.
  • Thành viên Ban Tổ Chức, Cán bộ nhân viên Công ty CPTM Nguyễn Kim và các đơn vị hợp tác / tài trợ… không được tham gia chương trình này  (nằm trong danh sách xét giải).
  • Người chơi tham gia bình chọn cho Smartphone được yêu thích nhất của Thương hiệu Nokia để có cơ hội sở hữu chiếc điện thoại thông minh Nokia Lumia 900
Nokia Lumia 900 3
Chúc các bạn may mắn.

(Nguồn: http://event.nguyenkim.com/smartphone/ và http://sanlumia900mienphi.wordpress.com)
Google+
Đọc tiếp...
0 Nhận xét

Quản Trị Mạng M2 (Bai 2)



BÀI 2 - TINH CHỈNH VÀ GIÁM SÁT MẠNG WINDOWS SERVER

1. Các kiểu giám sát máy chủ. - Giám sát theo thời gian thực:
+ Sử dụng các công cụ hiển thị chuỗi liên tục các thông số, mô tả hệ thống đang làm gì tại thời điểm hiện tại. Các thông số này có thể hiển thị bằng số liệu hoặc dưới dạng đồ thị.
+ Phương pháp này cung cấp các thông tin gần với hiện tại nhất, tuy nhiên chỉ có một số ít quản trị hệ thống có đủ thời gian và sở thích ngồi xem đồ thị các tham số hiệu năng hệ thống suốt cả ngày.
- Giám sát bằng nhật ký:
+ Cung cấp các thông tin tương tự như giám sát thời gian thực tuy nhiên các thông tin này được lưu trong một thiết bị lưu trữ cố định thay vì hiển thị chúng ngay lập tức.
+ Phương pháp này cho phép người quản trị có thể quan sát xu hướng phát triển qua thời gian dài hơn là theo dõi trong một phiên giám sát thời gian thực.
+ Khi sử dụng giám sát bằng nhật ký các quản trị hệ thống phải đảm bảo cung cấp đủ không gian lưu trữ để lưu các dữ liệu chụp được.
- Các phân hệ cần được giám sát.
+ Bộ vi xử lý.
+ Bộ nhớ
+ Đĩa cứng
+ Mạng

2. Sử dụng Event Viewer (Trình xem sự kiện) - Windows Server 2003 duy trì rất nhiều nhật ký chứa các thông tin về các tiến trình đang chạy. Để xem các nhật ký này, có thể sử dụng: Snap-in Event Viewer trong MMC.
- Event Viewer có thể hoạt động như một Snap-in riêng lẻ hoặc mở rộng. Nhóm chương trình Administrative Tools trong Windows Server 2003 có một Shotcut dẫn đến bảng điều khiển chức Event Viewer, đồng thời Snap-in này cũng đi kèm với rất nhiều công cụ khác trong bảng điều khiển Computer Managerment.
- 3 nhật ký cơ bản xuất hiện trong tất cả các máy tính chạy Windows Server 2003 là:
+ Ứng dụng: Chứa các thông tin về các chương trình chạy trong máy tính, được xác định bởi các nhà phát triển ứng dụng.
+ Hệ thống: Chứa các thông tin về các sự kiện do các cấu thành của Windows Server 2003 sinh ra. Ví dụ: Một dịch vụ không khởi động được hoặc một trình điều khiển không thể nạp trong quá trình khởi động hệ thống sẽ được ghi lại trong nhật ký hệ thống.
+ Bảo mật: Có thể chứa các thông tin về các sự kiện liên quan đến bảo mật. Ví dụ: Không đăng nhập thành công, các truy cập đến các tài nguyên được bảo vệ (VD: Cc thư mục chia sẻ và file hệ thống) theo mặc định chỉ có các thành viên của nhóm: Administrator mới có khả năng xem các nhật ký này.
- Khi một máy tính được nâng cấp thành một máy chủ quản trị miền, hai nhật ký sau đâu được thêm vào Event Viewer.
+ Dịch vụ thư mục (Directory Service): Chứa các thông tin về dịch vụ thư mục sử dụng Active Directory, ví dụ như việc đồng bộ các đối tượng không thể cùng tồn tại hoặc các sự kiện quan trọng trong thư mục.
+ Dịch vụ đồng bộ file (File Replication Service): Chứa các thông tin về sự thành công hoặc thất bại của các hoạt động đồng bộ xảy ra giữa các máy chủ quản trị miền.
- Khi máy tính được cài đặt dịch vụ Microsoft DNS Server, Event Viewer có chứa thêm nhật ký:
+ DNS Server: Chứa các thông tin về tình trạng và hoạt động của dịch vụ DNS Server.
- Nháy đúp vào một sự kiện trong khung chi tiết của Event Viewer sẽ xuất hiện một hộp thoại thuộc tính của sự kiện đó. Hộp thoại này chứa một hoặc nhiều thông tin về sự kiện, bao gồm:
+ Ngày (Date): Ngày sự kiện đó diễn ra.
+ Thời gian (Time): Thời gian sự kiện đó diễn ra.
+ Kiểu (Type): Kiểu sự kiện diễn ra (lỗi, cảnh báo, thông tin, kiểm định thành công,
hoặc kiểm định thất bại).
+ Người dùng (User): Tên của người dùng liên quan đến tiến trình sinh ra sự kiện này
+ Máy tính (Computer): Tên của máy tính trên đó sự kiện này xảy ra.
+ Nguồn (Source): Modul phần mềm sinh ra sự kiện này.
+ Mã số sự kiện (Event ID): Một giá trị đơn giản nhất để nhận biết sự kiện đơn giản này.
+ Dữ liệu (Data): Dữ liệu nhị phân sinh ra bởi sự kiện.
+ Hạng mục (Category): Sự phân loại của sự kiện này được định nghĩa bởi tiến trình nguồn.
+ Mô tả (Discreption): Một thông báo văn bản mô tả bản chất của sự kiện, được tạo ra bởi
tiến trình nguồn
- Các thiết lập duy trì nhật ký sự kiện: Trên thẻ General của nhật ký có các lựa chọn duy trì nhật ký là:
+ Overwrite Events as Needed (Ghi đè các sự kiện khi cần): Nhật ký sẽ xóa từng mục cũ nhất khi file nhật ký đã đạt đến kích thước tối đa xác định.
+ Overwrite Events Older than X days (Ghi đè sự kiện cũ hơn X ngày): Nếu nhật ký đạt đến tối đa xác định và không có mục nào cũ hơn số ngày chỉ định, hệ thống ngừng ghi sự kiện mới vào nhật ký.
+ Do not Overwrite Events (Clear Log Manually) - (Không ghi đè nhật ký (Xóa nhật ký thủ công)): Khi nhật ký đạt đến mức tối đa xác định, hệ thống sẽ ngừng ghi các sự kiện vào nhật ký.
- Sử dụng các bộ lọc:
+ Khi sử dụng Eventview lần đầu tiên, Snap –in hiển thị mọi sự kiện được ghi lại trong nhật ký lựa chọn đó theo thứ tự thời gian. Tùy vào kích thước của nhật ký và các thiết lập duy trì, danh sách này có thể là rất dài. Tuy nhiên nhiều mục trong nhật ký là thuộc kiểu thông tin, đó là các kết quả các hoạt động thông thường hằng ngày.
+ Để định vị các mục đặc biệt trong danh sách, có thể chỉnh sửa thứ tự sắp xếp của nó bằng cách nhấn vào một trong các tiêu đề của cột hoặc bạn có thể giới hạn hiển thị các thông tin xuất hiện trong nhật ký tập trung vào các sự kiện quan trọng bằng cách sử dụng bộ lọc (Filter) hoặc là dùng lệnh tìm kiếm.
+ Để triển khi bộ lọc trên một nhật ký trong Event Viewer, từ thực đơn View lựa chọn Filter để hiển thị thẻ Filter trong hộp thoại Properties của nhật ký sự kiện. Trong hộp thoại này, có thể chỉ định kiểu sự kiện muốn hiển thị và lựa chọn các sự kiện tiêu biểu để giảm bớt danh sách sự kiện về kích thước có thể quản lý được.
- Truy cập nhật ký sự kiện từ xa: Trong khung phạm vi, lựa chọn đối tượng Event Viewer và lựa chọn: Connect to Another Computer – Kết nối với máy tính khác. Từ thực đơn Action. Trong hộp thoại Select Computer chỉ ra tên của máy tính mà muốn xem nhật ký dự kiện trên máy đó..
- Lưu giữ các nhật ký sự kiện:
+ Snap-in Event Viewer có thể lưu các nhật ký thành file với một số định dạng, bao gồm: Văn bản (.txt), dạng bảng (.csv) và một định dạng nhật ký sự kiện (.evt), định dạng này có thể mở bằng Snap-in.
+ Lưu nhật ký thường xuyên đều đặn để đảm bảo rằng các file nhật ký kích thước quá lớn và gây mất dữ liệu.
3. Sử dụng mục TASK MANAGER. - Trình quản lý tác vụ TASK MANAGER: Là một ứng dụng quan trọng của Windows mà bạn có thể sử dụng để hiển thị thông tin về các mức hiệu năng hiện tại của máy tính cũng như quản lý các chương trình hoặc các tiến trình đang chạy trong hệ thống. Bạn có thể mở TASK MANAGER bằng cách: Chuột phải vào thanh Tác vụ (Task Bar) chọn TASK MANAGER hoặc có thể nhấn tổ hợp phím: Ctrl + Alt + Del và chọn TASK MANAGER. Trong hộp thoại Windows TASK MANAGER theo mặc định sẽ chứa 5 (Windows XP) hoặc 6 (Windows 7) thẻ:
+ Application (Ứng dụng): - Chỉ ra trạng thái của các chương trình của người dùng đang chạy trong hệ thống. Các dịch vụ và các ứng dụng hệ thống chạy trong các ngữ cảnh khác với người dùng đăng nhập sẽ không hiển thị.
- Đối với các ứng dụng liệt kê ở đây, cột Status (Trạng thái) sẽ chỉ ra liệu ứng dụng đang chạy (Runing) hay là không phản ứng (Not Responding). Bằng cách lựa chọn 1 ứng dụng nào đó từ trong danh sách đó và nhấn vào Switch to bạn có thể chuyển sang màn hình hoạt động của ứng dụng này và vấn đề vẫn mở TASK MANAGER như là ứng dụng nền. Bạn còn có thể lựa chọn 1 ứng dụng trong danh sách và ấn End TASK để đóng ứng dụng đó lại.
- Khi bạn nhấn chuột phải vào một ứng dụng trong danh sách và lựa chọn Go to Processes từ thực đơn ngữ cảnh hộp thoải sẽ chuyển sang thẻ Processes và trỏ vào tiến trình liên quan đến ứng dụng đó. Đây là một tính năng hưu ích khi bạn đang muốn tìm xem tiến trình của một ứng dụng nào đó khi tên của tiến trình khó có thể đoán bằng trực giác.
- Khi bạn chọn: New Task (Tạo tác vụ mới): Xuất hiện hộp thoại RUN. Trong đó bạn có thể nhập vào hoặc Duyệt (Browser) đến tên của một ứng dụng hoặc lệnh chuẩn nào đó. Hộp này có chức năng tương tự RUN.
 + Processes (Tiến trình) - Giám sát các tiến trình: Liệt kê tất cả các tiến trình của người dùng hiện tại đang chạy trên máy tính. Khi bạn lựa chọn Show processes from /all user hiển thị các tiến trình từ người dùng. Bên cạnh các ứng dụng của người dùng thì danh sách này còn hiển thị cả các dịch vụ và các dịch vụ và các tiến trình hệ thống. Theo mặc định thì danh sách bao gồm các thông tin sau về mỗi tiến trình.
+ Image name: Tên của file chạy tiến trình này.
+ User name: Tên tài khoản người dùng là chủ nhân của tiến trình này.
+ CPU: % của tiến trình này do CPU sử dụng
+ Mem usage: Dung lượng bộ nhớ của tiến trình này.
- Bằng cách lựa chọn Select Columm từ thực đơn View, bạn mở hộp thoại Select Columm bạn có thể thêm hoặc bớt các trường trong khung hiển thị. TASK MANAGER cung cấp một bộ sưu tập các biến đếm cho phép bạn có thể hiển thị các thông tin chi tiết về bộ vi xử lý, bộ nhớ và khả năng sử dụng I/O của mỗi tiến trình trong danh sách. Bạn có thể sắp xếp danh sách hiển thị theo bất kỳ biến đếm nào bằng cách nhấn vào tiêu đề của cột đó.
- Để giám sát thông tin dễ dàng về các tiến trình hệ thống bạn có thể thao tác chúng băng TASK MANAGER. Bằng cách nhấp phải chuột vào bất kỳ tiến trình nào trong danh sách. Bạn có thể thực hiện các tác vụ sau:
+ Debug - Gỡ rối: Tạo ra một tiến trình và gắn nó với một tiến trình gỡ lỗi được cài đặt trong hệ thống.
+ End Processes - Kết thúc tiến trình: Dừng tiến trình ngay lập tức. Mọi dữ liệu chưa lưu sẽ bị mất.
+ End Processes Tree - Kết thúc cây tiến trình: Dừng mọi tiến trình và các tiến trình con hoặc tiến trình liên quan ngay lập tức. Mọi dữ liệu chưa lưu sẽ bị mất.
+ Set processor Affinity - Thiết lập mối quan hệ xử lý: Chỉ định bạn muốn chạy tiến trình bằng bộ vi xử lý nào trên một hệ thống máy tính có nhiều bộ vi xử lý.
+ Set Priority -Thiết lập mức ưu tiên: Chỉnh sửa thời gian bộ vi xử lý sử dụng trong tiến trình đó trong mối tương quan với các tiến trình khác trên hệ thống
 + Services (Dịch vụ): (Trong Windows 7)
+ Performance (Hiệu năng) - Giám sát mức hiệu năng: Hiển thị cách nhìn trong time thực về hiệu suất sử dụng bộ vi xử lý và bộ nhớ. Mức sử dụng của mỗi bộ vi xử lý và mức sử dụng của Paged file (File phân trang bộ nhớ) được hiển thị bằng đồ thị cùng với các giá trị thống kê từ trước của các thông số này. Nhấn đúp chuột vào một trong các đồ thị sẽ mở rộng nó theo chiều dọc (trục tung). Để hiển thị các giá trị một cách rõ ràng. Các hiển thị số bên dưới sẽ cho biết mức độ sử dụng của bộ nhớ vật lý (Physical) bộ nhớ lõi (Kernel) và bộ nhớ cam kết (Commit), đồng thời cả số lượng các Handles (liên kết giữa các tiến trình), Thread (luồng) và các tiến trình đang hoạt động.
 + Networking (Hoạt động mạng) - Giám sát hoạt động của mạng: Thẻ Networking cho thấy các kết nối mạng đang hoạt động theo tên cùng với tốc độ kết nối, % băng thông sử dụng và trạng thái hoạt động của nó. Đồng thời có một đồ thị hiển thị băng thông sử dụng cho kết nối mạng đang chọn hiện tại. Cũng giống như trên việc nhấn đúp và một trong đồ thị sẽ hiển thị một cách rõ ràng hơn.
+ User (Người sử dụng) - Giám sát người dùng: Thẻ User sẽ liệt kê tất cả các người dùng đang đăng nhập vào máy tính. Các người dùng đăng nhập có thể là người dùng đặc biệt trực tiếp tại màn hình điều khiển hoặc người dùng đăng nhập qua kết nối từ xa trên mạng. Sử dụng các điều khiển trong thẻ này bạn có thể đăng xuất người dùng đó. Ngắt kết nối của họ đến máy tính hoặc gửi thông báo cho họ

4. Sử dụng bảng hiệu năng - Performance Console. - Performance Console: Là một công cụ giám sát mạnh nhất trong Windows Server 2003. Bảng này chứa 2 Snap-in sau đây:
+ System monitor: Hiển thị các dữ liệu hiệu năng thời gian thực thu thập được từ các phần tử cấu hình gọi là các Performance Counters (Biến đếm hiệu năng).
+ Performance Logs And Alert (Nhật ký và cảnh báo hiệu năng): Ghi dữ liệu từ các biến đếm hiệu năng theo một chu kỳ thời gian nhất định và thực thi các hành động xác định khi các biến đếm này đạt đến một giá trị nào đó. Performance là một bảng điều khiển MMC có thể truy cập từ một Shortcut trong nhóm chương trình Administrative Tools. Bạn cũng có thể thêm các Snap-in khác vào trong bảng điều khiển tùy chọn. Theo mặc định bảng điều khiển Performance sẽ giám sát máy tính hiện tại. Tuy nhiên bạn cũng có thể cấu hình Snap-in này để giám sát hiệu năng của bất kỳ máy tính nào trong mạng nếu như bạn có các quyền thích hợp.

a. System monitor - Giám sát hệ thống: - Khi bạn mở bảng điều khiển Performance theo mặc định thì Snap-in System monitor xuất hiện. Khung chi tiết của Snap-in có một đồ thị dạng đường được cập nhật theo real time cho ta thấy các mức hiện tại của 3 biến đếm hiệu năng sau đây:
+ Memory Page/Second - Bộ nhớ trang/giây: Tỉ lệ các trang bộ nhớ được đọc từ hay ghi vào đĩa để giải quyết các lỗi Hard Page (Lỗi này xảy ra khi các tiến trình gọi đến các đoạn mã hay dữ liệu cần thiết nhưng hiện không sẵn sàng trong các tập tin làm việc (Working Set) hay trong bộ nhớ RAM và chúng buộc phải tái tạo các thông tin trên từ đĩa cứng). Biến đếm này là thông số chính cho biết các kiểu, dạng lỗi gây ra, độ trễ trong hệ thống.
+ Physical Disk (Total) - Đĩa cứng vật lý: Biến đếm đo độ dài có giá trị trung bình số lượng các yêu cầu đọc và ghi trong hàng đợi truy cập đĩa cứng được lấy mẫu theo một khoảng time xác định.
+ Processor (Total): % Processor time - Bộ vi xử lý :% thời gian của bộ vi xử lý: % của thời gian trôi qua mà bộ vi xử lý tiêu tốn để thực hiện một chuỗi lệnh liên tục. Biến đếm này là thông số chủ yếu thể hiện hoạt động của bộ vi xử lý và hiển thị trung bình % thời gian bận ghi được trong một khoảng thời gian lấy mẫu nhất định.

- Thay đổi cách quan sát đồ thị: Mẫu định dạng được trình bầy bên dưới của đồ thị thể hiện màu dòng kẻ của mỗi biến đếm trong 3 biến đếm trên, giá trị tương ứng của mỗi biến đếm và các thông số nhận dạng khác về biến đếm này. Khi bạn lựa chọn 1 biến đếm trong số đó, giá trị hiện tại sẽ hiển thị dưới dạng số ở dưới đáy của đồ thị. Nhấn vào phím: Hight Light trong thanh công cụ để thay đổi đồ thị của biến đếm đã chọn thành một dòng kẻ mầu trắng giúp ta dễ dàng nhận ra chúng trên đồ thị.
- Sử dụng các cách quan sát khác: Bên cạnh đồ thị dạng đường System monitor còn có 2 cách xem khác để bạn có thể quan sát.
+ Cách xem biểu đồ: Là một đồ thị bao gồm các thanh thẳng đứng cho mỗi biến đếm. Trong cách xem này dễ dàng giám sát một lượng lớn các biến đếm bởi vì các dòng kẻ không trùng đè lên nhau.
+ Cách xem báo cáo: Hiển thị các giá trị số cho mỗi biến đếm hiệu năng.
Cũng như cách dùng đồ thị cách xem bằng biểu đồ và báo cáo đều cập nhật các giá trị của biến đếm sau khoảng thời gian cố định được thiết lập trong thẻ: General trong hộp thoại System Properties. Nhược điểm chính của 2 cách xem này là chúng không hiển thị trước giá trị của các biến đếm, chỉ hiển thị giá trị hiện tại. Mỗi lần lấy mẫu mới sẽ ghi đè lên giá trị trước trên màn hình hiển thị, không giống như kiểu đồ thị dạng đường hiển thị các giá trị trước đó.
- Thêm giá trị các biến đếm (Counter): 3 biến đếm hiệu năng xuất hiện trong System monitor theo mặc định là thước đo rất hữu ích cho hiệu năng máy tính, tuy nhiên các Snap-in còn bao gồm hàng tá các biến đếm khác mà bạn có thể thêm vào khung hiển thị. Để thêm các biến đếm vào trong khung chi tiết của System monitor, nhấn vào Add trên thanh công cụ hoặc nhấn Ctrl + I để hiển thị hộp thoại: Add Counter.
- Tạo các hiển thị hiệu quả nhất: Trong hầu hết các trường hợp khi người dùng lần đầu tiên khám phá Snap-in System monitor, họ sẽ lúng túng khi nhìn thấy hàng trăm biến đếm hiệu năng sẵn sàng để sử dụng và họ có thể tạo ra một đồ thị chứa hàng tá các biến đếm khác nhau. Số lượng các biến đếm bạn có thể sử dụng một cách hiệu quả phụ thuộc vào kích thước của màn hình và phụ thuộc vào độ phân giải của màn hình (Resolution). Khi lựa chọn các biến đếm bạn nên quan tâm:
+ Giới hạn số lượng các biến đếm.
+ Chỉnh sửa thuộc tính của các biến đếm.
+ Lựa chọn biến đếm với các giá trị có thể so sánh được.
- Lưu bảng điều khiển System monitor: Khi hài lòng với cách hiển thị mà bạn tạo ra. Bạn có thể lưu nó lại như một file bằng cách chọn: File\Save as... lưu tên file với đuôi mở rộng “.msc”. Nạp bảng điều khiển từ file này sẽ mở Performance Console và hiển thị Snap-In System monitor, với tất cả các biến đếm và các thuộc tính hiển thị mà bạn đã cấu hình trước khi lưu lại nó.

- Giám sát hiệu năng của máy chủ: Khi bạn đã hiểu cách sử dụng System monitor, bước tiếp theo là quyết định biến đếm trong hàng trăm biến đếm hiệu năng mà bạn sử dụng để giám sát hiệu năng của máy tính hiệu quả nhất. Phương pháp thực hành tốt nhất là tạo ra một chiến lược giám sát máy chủ ngay sau khi máy chủ này được cài đặt và cấu hình đầy đủ. Theo cách này, bạn có thể thiết lập một đường cơ sở hiệu năng cho máy chủ trong các trạng thái hiệu năng lúc sử dụng, lúc nghỉ và lúc làm việc tại mức đỉnh. Khi có sự cố xảy ra trong các lần giám sát sau đó, việc đo lại lần nữa giá trị đường cơ sở này có thể giúp bạn tìm ra giải pháp cho việc giải quyết sự cố. Lý do của việc giám sát hiệu năng máy chủ sử dụng System monitor là để đảm bảo các ứng dụng chạy trên máy chủ hoạt động tốt và để phát hiện ra hiện tượng nghẽn cổ chai ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của máy tính. Hiện tượng này xảy ra khi một thành phần nào đó không cung cấp một mức hiệu năng chấp nhận được so với hiệu năng của các thành phần khác trong hệ thống. Ví dụ: người dùng có thể phàn nàn về hiệu năng máy chủ của họ rất chậm và bạn có thể mất nhiều thời gian tiền bạc để nâng cấp mạng LAN của bạn hy vọng có thể cải thiện được tình hình. Tuy nhiên máy chủ của bạn là một máy chủ củ sử dụng các bộ vi xử lý Pentium đời đầu thì sự cải thiện là không đáng kể bởi vì rất có thể do bộ vi xử lý máy chủ chứ không phải là công nghệ mạng LAN là nguyên nhân hiện tượng nghẽn cổ chai. Mọi thành phần khác có thể hoạt động tốt nhưng bộ vi xử lý không xử lý kịp với luồng dữ liệu do hệ thống mạng mới và nhanh cung cấp được.
- Hiện tượng nghẽn cổ chai có thể xuất hiện do nhiều nguyên nhân như:
+ Tăng mức tải trên máy chủ: Một máy chủ có thể hoạt động tốt trong vai trò cụ thể nào đó lúc đầu, tuy nhiên sau khi bạn tăng mức tải của máy chủ bằng cách thêm vào nhiều người dùng và nhiều tác vụ, có thể nhận thấy các phần tử trong máy chủ không hoạt động tốt như trước nữa.
+ Lỗi phần cứng: Lỗi phần cứng không phải lúc nào cũng gây ra hiện tượng ngừng hoạt động nghiêm trọng của hệ thông. Một phần tử nào đó có thể hoạt động không đúng chức năng một cách không liên tục trong một khoảng thời gian dài, gây nên việc giảm hiệu năng của máy chủ một cách khó chịu.
+ Thay đổi vai trò của máy chủ: Các ứng dụng khác nhau yêu cầu các tài nguyên khác nhau. Bạn có một máy tính thực hiện chức năng của một máy chủ Web, tuy nhiên khi bạn thay đổi vai trò của một máy chủ này thành máy chủ CSDL, bạn có thể thấy bộ vi xử lý hoạt động không đủ nhanh để chịu mức tải của ứng dụng mới trên nó.

- Giám sát hiệu năng của bộ vi xử lý: Một mảng các bộ vi xử lý bị trục trặc hoặc hoạt động không đủ công suất có thể dẫn đến việc máy chủ sẽ đưa các yêu cầu của máy khách vào hàng đợi, ngăn cản việc máy chủ đáp ứng các yêu cầu của người dùng một cách nhanh chóng. Để giám sát tổng quan phân hệ vi xử lý, sử dụng các biến đếm hiệu năng sau đây:
+ Processor: % Processor time (Vi xử lý: % thời gian xử lý): Cho biết % mà bộ vi xử lý bận.
+ System Processor queue length (Hệ thống độ dài hàng đợi vi xử lý): Chỉ ra số lượng các các luồng chương trình đang đợi xử lý bởi bộ vi xử lý. Giá trị này càng thấp càng tốt. < 10 là hợp lý 

+ Server Work Queues length: Queues length (Hàng đợi công việc của máy chủ: Độ dài hàng đợi): Chỉ ra số lượng các ngắt phần cứng mà vi xử lý phục vụ tính theo giây (s). Giá trị này có thể biến đổi rất lớn và có ý nghĩa chỉ trong mối tương quan với mức đường cơ sở được thiết lập trước đó. 

- Giám sát hiệu năng bộ nhớ: Để giám sát hiệu năng cơ bản của bộ nhớ sử dụng các biến đếm sau đây: 
+ Memory page Faults/sec - Lỗi trang bộ nhớ/1giây: Chỉ ra số lần đoạn mã mà xử lý không tìm thấy trong bộ nhớ trên 1 giây. Giá trị này càng thấp càng tốt. Thông thường dưới là dưới 5. 
+ Memory pages/sec – Bộ nhớ trang/1giây: Chỉ ra số lượng trang dữ liệu trên 1 giây không nằm trong RAM mà phải truy cập từ đĩa hoặc phải ghi lên đĩa để tạo không gian trống cho RAM. Giá trị này càng thấp càng tốt thông thường là < 20. 
+ Memory Available bytes – Bộ nhớ các Byte trống: Chỉ ra dung lượng bộ nhớ còn trống tính theo byte. Giá trị này càng cao càng tốt và không nên để dưới 5% của tổng số bộ nhớ RAM trong hệ thống. 
+ Memory Pool non - Page bytes (Bộ nhớ: Các byte của vùng không phân trang): Cho biết kích thước của vùng trong bộ nhớ được sử dụng bởi hệ điều hành cho các đối tượng mà không thể ghi vào trong đĩa. Giá trị nên là một số ổn định và không tăng trưởng khi không có thêm hoạt động của máy chủ. 


- Giám sát hiệu năng của đĩa cứng: Phân hệ đĩa cứng bị quá tải khi đọc và ghi lệnh có thể làm giảm tỉ lệ máy chủ xử lý các yêu cầu của máy khách. Các đĩa cứng trong máy chủ chứa một lượng lớn các dữ liệu vật lý hơn bất kỳ một phân hệ nào do phải đáp ứng các yêu cầu vào/ra của rất nhiều máy khách, đầu đọc đĩa cứng phải di chuyển liên tục tới các vị trí khác nhau trên vùng đĩa phẳng. Kỹ thuật mà đầu đọc di chuyển là rất nhanh, tuy nhiên một khi đĩa đạt đến tốc độ đọc/ghi tối đa các yêu cầu thêm nữa có thể bắt đầu gây ra chèn ép trong hàng đợi của vi xử lý. 


- Giám sát các vai trò của máy chủ: Khi bạn giám sát hiệu năng của máy chủ và tìm kiếm các nghẽn cổ chai, điều quan trọng là bạn phải hiểu sự liên quan của các vai trò mà máy chủ đó thực thi. Các ứng dụng và dịch vụ có vai trò khác nhau đến tài nguyên hệ thống và chính sách giám sát của bạn cho mỗi máy chủ nên tập trung vào các đối tượng cần đo hiệu năng và biến các đếm hiệu năng của các tài nguyên. b. Sử dụng Performance log and Alerts (Nhật ký cảnh báo hiệu năng): 


- Mặc dù Snap-in System monitor là rất hữu ích nhưng rất ít nhà QT Mạng có thời gian hay sở thích ngồi xem các đồ thị dạng đường trên màn hình đồ họa để tìm các dấu hiệu sự cố trên máy chủ của họ. Performance log and Alerts làm giảm thiểu được nhu cầu làm việc đó. Performance Log and Alerts là một Snap-In trong MMC cung cấp khả năng giám sát bằng nhật ký sử dụng các đối tượng cần đo hiệu năng và biến đếm giống như System monitor sử dụng. Với Snap-in này, ta có thể thu thập các dữ liệu hiệu năng thụ động từ các máy tính nội bộ và các máy tính ở xa, lưu nó trong các định dạng khác nhau và tạo ra các cảnh báo khi một biến đếm cá biệt nào đó đạt đến một mức xác định. 
- Khi chọn lựa chọn Snap-in Performance Log and Alerts trong bảng điều khiển hiệu năng, ta thấy 3 tiêu đề như sau: 
+ Countter Log (Nhật ký các biến đếm): Cho phép bảng điều khiển hiệu năng chụp các thông số thống kê cho các biến đếm nhất định vào một file nhật ký tại các thời điểm xác định và đều đặn sau một khoảng thời gian cố định. 
+ Trace Logs (Nhật ký theo dõi): Cho phép bảng điều khiển hiệu năng ghi lại các thông tin về các ứng dụng hệ thống khi một sự kiện nào đó xảy ra. VD: Lỗi hoạt động In/Output của đĩa hoặc lỗi phân trang bộ nhớ. 
+ Alerts (Cảnh báo): Cho phép bảng điều khiển hiệu năng giám sát giá trị của một biến đếm nhất định nào đó theo các khoảng thời gian lọc và thực hiện một hành động xác định khi biến đếm đó đạt một giá trị giới hạn nào đó. 
- Một trong những lợi ích chính của Performance Log and Alerts là cho phép bạn chụp những thông tin về hiệu năng của các biến đếm để nghiên cứu về sau. Sanp-in này hỗ trợ rất nhiều định dạng file khác nhau cho phép bạn lưu các thông tin chụp được vào các chương trình bảng và CSDL. Bạn có thể sử dụng nhật ký các biến đếm để thiết lập một đường cơ sở cho hiệu năng hệ thống và sau đó đều đặn kiểm tra các nhật ký này xem sai lệch so với đường cơ sở chuẩn là bao nhiêu. Bạn có thể tạo ra cảnh báo để báo động cho bạn biết khi tình trạng mạng sai lệch quá nhiều so với trạng thái thông thường.
Google+
Đọc tiếp...
2 Nhận xét

Quản Trị Mạng M2

Bài 1:  Hỗ trợ máy khách hàng bằng Winds Terminal Services

1. Terminal
- Là một hệ dịch vụ đầu cuối.
- Hệ dịch vụ trạm truyền dữ liệu.
- Là một thành phần của Windows Server. Đối với Win SV 2000 thì phải cài đặt riêng, đối với Windows Server 2003 thì cài đặt mặc định trong hệ điều hành.
- Terminal có chức năng hỗ trợ máy khách.
- Được dùng để truy cập đến các máy tính ở xa nhằm thực hiện các tác vụ quản trị mà không cần khả năng chia sẻ ứng dụng.
+ Ở Windows Server 2003 thì gọi đó là tính năng: Remote Desktop For Administransion (Màn hình quản trị từ xa).
+ Hệ điều hành cho phép tối đa 2 kết nối: Remote Desktop For Administransion đồng thời mà không yêu cầu bất kỳ giấy phép nào và sử dụng rất ít tài nguyên hệ thống.
- Cửa sổ màn hình máy khách thì hiển thị màn hình của máy chủ, cho phép người dùng có thể truy cập đến mọi công cụ và điều khiển tiêu chuẩn trên máy chủ, thậm chí còn có thể chạy được các ứng dụng trên máy chủ này.
- Terminal Services có 2 chế độ hoạt động.
            + Remote Administransion: Cho phép quản lý các Server windows từ phía bên kia mạng mà không bắt buộc phải truy cập vào những công cụ bên trong Microsoft Managerment Console (MMC).
            + Application Server: Yểm trợ các máy khách.
- Terminal Services giúp đơn giản hóa việc triển khai các ứng dụng đến máy khách.
- Yểm trợ những môi trường làm việc không thân thiện với PC nhưng vẫn cần truy cập vào các ứng dụng trong Windows.
            + Các trạm xuất nhập hàng dành cho xe tải không người theo dõi.
            + Các kho bãi lớn.
            + Cửa hàng, Club, Bar...
- Đòi hỏi ít năng lực xử lý hơn trên máy khách.
- Đơn giản hóa giao diện người dùng.
- Cung cấp sự trợ giúp kỹ thuật cho bạn.

2. Sử dụng Remote Desktop.
3. Sử dụng Remote Assistances
- Remote Desktop được thiết kế để cung cấp các truy cập quản trị từ xa đến máy tính, tuy nhiên người dùng cuối đôi khi cũng có thể tận dụng khả năng này.
- Rất nhiều người dùng, nhất là những người không có khả năng kỹ thuật tốt, hay có các vấn đề về cấu hình và có cách đặt các câu hỏi mà các chuyên gia hỗ trợ (thậm chí là bạn bè, người thân) khó có thể giải quyết hoặc trả lời thông qua điện thoại. (Remote Assistances là một biến thể của “Terminal Services” cho phép người dùng có thể yêu cầu sự giúp đỡ từ một người dùng khác ở xa và nhận sự giúp đỡ này thông qua các hướng dẫn hoặc là làm mẫu ngay trên màn hình của họ mà không cần đến tận nơi).
- Remote Assistances cho phép người giúp đỡ (hoặc là chuyên gia theo cách mà các ứng dụng đã đề cập đến) có thể hỗ trợ, giải quyết sự cố và thậm chí đào tạo người dùng khi họ cần, với chi phí thấp và thời gian trễ rất nhỏ.

a. Kích hoạt Remote Assistances.
- Control Panel (CP)
+ Mở System Properties à chọn thẻ Remote
+ Tích chọn: “Turn On Remote Assistances And Allow Invitations...”: Bật chức năng hỗ trợ từ xa và cho phép các đề nghị có thể gửi đi từ máy tính này.
+ Press: Advance có thể cấu hình cho phép chuyên gia nắm toàn quyền điều khiển máy tính hoặc chỉ cho phép xem các hoạt động trên máy tính, đồng thời xác định thời gian có hiệu lực của lời đề nghị giúp đỡ từ xa.
- Sử dụng chính sách nhóm (Group Policy):
+ Sử dụng bảng điều khiển: Group Policy Object Editor (GPO) (Run: gpedit.msc). Để mở một GPO của một miền hoặc của một OU (Object User) chứa các máy khách.
+ Duyệt đến mục: Computer Configuration\Administrative Template\System\Remote Asssistance và kích hoạt chính sách: Solicited Remote Assistance (thu hút các hỗ trợ từ xa).
+ Chính sách này cho phép xác định mức độ điều khiển của chuyên gia trên máy khách, khoảng thời gian hiệu lực của lời đề nghị giúp đỡ và phương pháp gửi thư đề nghị.
+ Chính sách Offer Remote Assistance (Đề xuất hỗ trợ từ xa): Cho phép xác định tên người dùng hoặc nhóm được gọi là chuyên gia và liệu các chuyên gia này có thể thực hiện các tác vụ  trên máy khách hay chỉ quan sát, theo dõi máy khách mà thôi.

b. Tạo lời đề nghị.
- Để nhận được các trợ giúp từ xa, một máy khách phải đưa ra lời đề nghị và gửi nó đến một chuyên gia nào đó. Máy khách có thể gửi lời đề nghị sử dụng một trong các phương pháp sau đây:
            + Microsoft Windows Messenger (Dịch vụ truyền thông điệp của Windows)
            + Email
            + File.
- Để tạo ra một lời đề nghị lựa chọn: Help And Support (Trợ giúp và Hỗ trợ): từ Star mở chọn Help and Support Center (Trung tâm trợ giúp và hỗ trợ) nhấn vào liên kết Remote Assistance.
- Khi chọn liên kết: Invite Some to Help You (Đề nghị ai đó giúp đỡ) xuất hiện giao diện (có hình)
- Thực hiện theo các hướng dẫn để lựa chọn phương thức liên lạc.
- Khi nhấn vào liên kết Invite Some On to Help You. Bạn sẽ thấy một giao diện như hình bên (Có hình).
- Khi người dùng tạo ra một lời đề nghị, họ có thể chỉ định mật khẩu mà chuyên gia sẽ phải sử dụng để kết nối đến máy tính của họ.
- Nên yêu cầu người dùng luôn luôn sử dụng mật khẩu trong các kết nối Remote Assistance.
- Chuyên gia khi nhận được lời đề nghị có thể tham gia vào việc trợ giúp bằng cách chạy ứng dụng Remote Assistance, ứng dụng này cho phép chuyên gia kết nối đến máy tính ở xa như hình. (Có hình).
- Sử dụng giao diện này, người dùng và chuyên gia có thể nói chuyện hoặc nhắn tin cho nhau và theo mặc định, chuyên gia có thể nhìn thấy mọi thứ, cử chỉ của người dùng đang thực hiện trên máy tính của họ.
- Nếu máy trạm ở xa được cấu hình cho phép điều khiển từ xa, chuyên gia có thể nhấn vào nút: Take Control và thực hiện các thao tác điều khiển trên máy tính này.

c. Bảo mật Remote Assistance
- Do một chuyên gia khi sử dụng khả năng điều khiển từ xa từ một máy khách sẽ có thể thực hiện tất cả các tác vụ trên máy tính đó như một người dùng tại đó nên tính năng này có thể gây ra vấn đề về bảo mật.
- Khi một người dùng chưa được xác thực có thể nắm quyền điều khiển một máy tính bằng Remote Assistance thì hoàn toàn có thể gây nên các phá hoại không giới hạn.
- Tuy nhiên Remote Assistance được thiết kế để giảm thiểu các nguy cơ này bằng cách sử dụng một số tính năng sau:
* Invitation - Đề nghị
- Không ai có thể kết nối đến một máy tính khác bằng Remote Assistance trừ khi người đó nhận được lời đề nghị từ máy khách.
+ Máy khách có thể cấu hình khoảng thời gian hiệu lực của lời mời tính bằng phút, giờ, ngày để hạn chế không cho các chuyên gia được mời kết nối đến máy tính của mình sau đó.
* Interactive Connectivity (Các kết nối tương tác):
- Khi một chuyên gia chấp nhận lời mời từ một máy khách và kết nối đến máy tính đó, một người dùng phải ngồi tại máy khách đó và cho phép chuyên gia quyền truy cập.
- Không thể sử dụng Remote Assistance để kết nối đến một máy tính mà không có ai cho phép.
* Client - Site Control (Điều khiển tại máy khách)
- Các máy khách luôn là người có quyết định cuối cùng trên một kết nối Remote Assistance.
- Máy khách hoàn toàn có thể ngắt kết nối bất kỳ lúc nào bằng cách nhấn phím ESC hoặc nhấn Stop Control trong trang Remote Assistance hiển thị trên máy khách.
* Remote Control Configuration - Cấu hình điều khiển từ xa.
- Sử dụng hộp thoại System Properties hoặc các chính sách nhóm trợ giúp từ xa (Remote Assistance Group Policy), người dùng và người quản trị có thể xác định liệu chuyên gia có được phép điều khiển máy khách hay không?  
- Một chuyên gia chỉ có quyền đọc sẽ không có khả năng chỉnh sửa cấu hình máy tính khi sử dụng Remote Assistance.
- Các chính sách nhóm cũng có thể cho phép người quản trị có quyền chỉ định người dùng nào được coi là chuyên gia và không một người dùng nào khác có thể sử dụng Remote Assistance để kêt nối đến máy khách mặc dù có đủ quyền trên máy đó.
* Fire Wall - Tường lửa
- Remote Assistance sử dụng cổng 3389 cho giao thức TCP khi truyền thông trên mạng.
- Khi các hệ thống mạng sử dụng Remote Assistance nội bộ và có kết nối đên Internnet, người quản trị mạng nên chặn cổng này trên Fire Wall để ngăn cản người dùng bên ngoài mạng có thể nắm quyền điều khiển máy tính thông qua các đề nghị hỗ trợ từ xa bằng Remote Assistance.
- Tuy vậy hoàn toàn có thể cung cấp khả năng hỗ trợ từ xa đến các máy khách thông qua Internnet  khi mở cổng 3389 này.

+ Bài tập thực hành:
Bài 1: - Mở một cửa sổ MMC (Microsoft Management Console)
Bài 2: - Tạo một bảng điều khiển MMC tùy chọn.
Bài 3: - Kích hoạt Remote Desktop For Administration
Google+
Đọc tiếp...
0 Nhận xét

Đề cương ISA


Câu 1. ISA là gì?
- ISA Server - Internnet Security Acceleration Server: Là một phần mềm chia sẻ Internet của hãng Microsoft phát hành nhằm giúp các quản trị viên kiểm soát hệ thống của mình một cách dễ dàng bởi khá hiệu quả, dễ cấu hình.
- ISA Server cũng là dịch vụ tường lửa - Firewall có đầy đủ tính năng của một tường lửa.

Câu 2. Ví dụ về 1 mô hình ISA đơn giản (Vẽ hình và giải thích):

LAN ----> ISA ---> INTERNET 

Câu 3. Certificate Service là gì?
- Là một phương pháp dùng để mã hóa và giải mã các thông tin mật như: Thông tin cá nhân or các thông tin cần bảo mật cao. Bạn có thể hiểu đơn giản là CMND, trên CMND các thông tin về bạn sẽ được mã hóa bởi một cơ quan công quyền. Có nghĩa là họ nắm phần thông tin công cộng hay Public Key đối với Certificate. Trong trường hợp bị kiểm tra chỉ có bạn mới có thể trả lời chính xác các thông tin của bạn (như vậy bạn được cho là nắm quyền Private key). Với sự kiểm tra của một cơ quan công quyền (Public Key), như vậy tất cả các thông tin của bạn sẽ được giải mã sau khi Private Key và Public Key được so sánh.
- Sererfiticate Services: Có thể được cài đặt trên Domain Controler của mạng trong và cung cấp các Cerfiticate cho các host trong mạng trong cũng như các host không là thành viên của các Domain trong mạng trong.

Câu 4. Cơ chế sao lưu cấu hình Firewall.
Các bước để backup toàn bộ cấu hình  Firewall:
1. Mở Microsoft Internet Security and Acceleration Server 2004 management Console, Click  chuột phải trên: Server name. Click BackUp
2. Trong hộp thoại: Backup Configuration, điền tên file backup trong File name. Click Backup
3. Trong Set Password: điền password và xác nhận lại password.  Click OK.
4. Click OK trong Exporting dialog box khi thông báo: The configuration was successfully backed up xuất hiện
Chú ý: Nên copy file backup này để lưu trữ ở một vị trí an toàn hơn, không nên lưu trữ trên Firewall này (có thể là trên một Network server, phân vùng lưu trữ được format với NTFS).

Câu 5. Cơ chế phục hồi cấu hình Firewall.
1. Mở Microsoft Internet Security and Acceleration Server 2004 management console, Phải chuột trên computer name, Click Restore.
2. Trong Restore Configuration: tìm file backup trước đó đã tạo. Click Restore 
3. Đưa vào password mà bạn đã xác nhận trước đó cho file trong Type Password to Open File dialog box, click OK.
4. Click OK trong Importing dialog box khi thấy xuất hiện thông báo The configuration was successfully restored
5. Click Apply để save những thay đổi và cập nhật chính sách của Firewall.
6. Chọn Save the changes and restart the service(s) trong ISA Server Warning dialog box
7. Click OK trong Apply New Configuration

Câu 6. Tính năng của ISA.
- Cung cấp tính năng Multi-networking: Kỹ thuật thiết lập các chính sách truy cập dựa trên địa chỉ mạng, thiết lập firewall để lọc thông tin dựa trên từng địa chỉ mạng con,…
- Unique per-network policies: Đặc điểm Multi-networking được cung cấp trong ISA Server cho phép bảo vệ hệ thống mạng nội bộ bằng cách giới hạn truy xuất của các Client bên ngoài internet. Tạo ra một vùng mạng ngoại vi perimeter network chỉ cho phép Client bên ngoài truy xuất vào các Server trên mạng ngoại vi, không cho phép Client bên ngoài truy xuất trực tiếp vào mạng nội bộ.
- Cho phép giám sát tất cả các lưu lượng mạng.
- Cung cấp kỹ thuật NAT và định tuyến dữ liệu cho mạng con.
- Cung cấp các mô hình mẫu (network templates) về một số kiến trúc mạng, kèm theo một số luật cần thiết cho mô hình mẫu tương ứng.
- Cung cấp một số đặc điểm mới để thiết lập mạng riêng ảo (VPN network) và truy cập từ xa cho doanh nghiệp như: Giám sát, ghi nhận log, quản lý session cho từng VPN Server, thiết lập access policy cho từng VPN Client, cung cấp tính năng tương thích với VPN trên các hệ thống khác.
- Cung cấp một số kỹ thuật bảo mật (security) và thiết lập Firewall cho hệ thống như Authentication, Publish Server, giới hạn một số traffic.
- Cung cấp một số kỹ thuật cache thông minh (Web cache) để làm tăng tốc độ truy xuất mạng, giảm tải cho đường truyền, Web proxy chia sẻ truy xuất Web.
- Cung cấp một số tính năng quản lý hiệu quả như: giám sát lưu lượng, reporting qua Web, export
và import cấu hình từ XML configuration file, quản lý lỗi hệ thống thông qua kỹ thuật gởi thông
báo qua E-mail,..
- Application Layer Filtering (ALF): là một trong những điểm mạnh của ISA Server 2004, không
giống như packet filtering firewall truyền thống, ISA 2004 có thể thao tác sâu hơn như có thể lọc
được các thông tin trong tầng ứng dụng.

Câu 7. Nêu tầm quan trọng của FireWall
- FireWall là một kỹ thuật được tích hợp vào hệ thống mạng để chống lại sự truy cập trái phép nhằm bảo vệ các nguồn thông tin nội bộ cũng như hạn chế sự xâm nhập vào hệ thông của một số thông tin khác không mong muốn.
- FireWall bảo vệ: + Dữ liệu. + Tài nguyên hệ thống. + Danh tiếng của công ty sở hữu các thông tin riêng tư, nội bộ cần bảo vệ.
- FireWall bảo vệ chống lại: những sự tấn công từ bên ngoài.
+ Tấn công trực tiếp:  + Nghe trộm: + Giả mạo địa chỉ IP.
+ Vô hiệu hoá các chức năng của hệ thống (deny service).
+ Lỗi người quản trị hệ thống.
+ Yếu tố con người với những tính cách chủ quan và không hiểu rõ tầm quan trọng của việc bảo mật hệ thống nên dễ dàng để lộ các thông tin quan trọng cho hacker.

Câu 8: Web Proxy Client - Trong ISA Server Client được hiểu là gì ?
Là một máy tính có trình duyệt Internnet (VD: Internet Explorer (IE), FireFox (FF)...) được cấu hình dùng ISA Server 2004 như một Web Proxy của nó. Web Brower có thể cấu hình để sử dụng IP Address của ISA Server 2004 làm Web Proxy Server của nó. Cấu hình thủ công hoặc có thể cấu hình tự động thông qua các Web Proxy Autoconfiguration script của ISA Server 2004 Firewall. Các Autoconfiguration script cung cấp mức độ tùy biến  cao trong việc điều khiển làm thế nào để Web Proxy clients có thể kết nối Internnet.

9. Secure NAT Client - Trong ISA Server Client được hiểu là gì ?
            Máy được cấu hình với thông số chính Default Gateway giúp chúng định tuyến ra Internnet thông qua ISA Server 2004 Firewall. Nếu Secure NAT client nằm trên mạng trực tiếp kết nối đến ISA Server 2004 Firewall, thông số Default Gateway của Secure NAT client chính là IP Address của Network Card trên ISA Server 2004 Firewall gắn với Network đó. Nếu Secure NAT client nằm trên một mạng ở xa ISA Server 2004 Firewall. Khi đó Secure NAT client sẽ cấu hình thống số Default Gateway là IP Address của Router gần nó nhất. Router này sẽ giúp định tuyến thông tin từ Secure NAT client đến ISA Server 2004 Firewall ra Internnet.

10. Firewall Client - Trong ISA Server Client được hiểu là gì ?
            Là máy tính có cài Firewall Client Software . Firewall Client Software chặn tất cả các yêu cầu thuộc dạng Winsock application (thông thường là tất cả các ứng dụng chạy trên TCP và UDP) và đẩy các yêu cầu này trực tiếp đến Firewall Service trên ISA Server 2004 Firewall. User name sẽ tự động được đưa vào Firewall Service log khi máy tính Firewall client thực hiện kết nối Internnet thông qua ISA Server 2004 Firewall.
Google+
Đọc tiếp...
 
; /*---------------------------- Khung thông báo cho Blog --------------------*/ /*---------------------- Hết khung thông báo cho Blog -----------*/